Tham khảo mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở đầy đủ thông tin và mới nhất hiện nay để đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng.
Trong quá trình thi công và sửa chữa nhà ở, nhà phố thường xuất hiện nhiều vấn đề phát sinh như thay đổi về khối lượng công việc, chi phí và tâm lý của khách hàng cũng như chủ thầu. Vì vậy, để bảo đảm quyền lợi và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng nhà ở, các bên cần tiến hành ký kết hợp đồng thi công xây dựng.
Trong bài viết này TXD Construction sẽ tổng hợp và chia sẻ tới bạn 3 mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở mới nhất hiện nay.
Nội dung chính
Hợp đồng thi công xây dựng là gì?
Hợp đồng thi công xây dựng công trình là thỏa thuận nhằm thực hiện việc thi công xây dựng công trình, các hạng mục công trình hoặc các phần việc xây dựng theo thiết kế đã được phê duyệt; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là dạng hợp đồng bao quát toàn bộ các công trình của một dự án đầu tư (Điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 37/2015/NĐ-CP).
Tính pháp lý của hợp đồng thi công xây dựng
Theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 37/2015/NĐ-CP:
- Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là nền tảng pháp lý cao nhất mà bên giao thầu, bên nhận thầu và các bên liên quan phải tuân thủ;
- Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để giải quyết các tranh chấp giữa các bên. Những tranh chấp chưa được đề cập trong hợp đồng sẽ được giải quyết dựa trên các quy định pháp luật liên quan;
- Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm soát, cấp phát, cho vay vốn, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan có liên quan khác phải dựa vào nội dung của hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình theo quy định, không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng.
XEM NGAY: Bản vẽ xin phép xây dựng nhà phố bao gồm những gì?
Tổng hợp các mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở mới nhất năm 2025
Mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở số 1:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
—***—
HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở
Hôm nay, ngày … tháng … năm 20….
Tại số nhà :… đường …, phường ….., quận …, tỉnh/tp … Hai bên gồm có:
BÊN THUÊ THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở ( gọi tắt là Bên A)
Ông/bà: ……………………………………
Số CMTND :…… Cấp ngày …/…/… Tại : Công an …
Địa chỉ : …………………………………..…
Điện thoại: ………………………………..…
BÊN NHẬN THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở( gọi tắt là Bên B)
Ông/Bà/Công ty: ……………………………
Địa chỉ: số nhà …………………………………….
Điện thoại: ……………………………………
Chứng chỉ hành nghề (hoặc Giấy Chứng nhận ĐKKD, nếu là Công ty) …
Ngày cấp :…………… Nơi cấp :………
Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng này, trong đó, bên A đồng ý thuê bên B đảm nhận phần nhân công thi công xây dựng công trình nhà ở tọa tại địa chỉ ……… với các điều khoản như sau:
Điều 1: Nội dung công việc, Đơn giá, Tiến độ thi công, Trị giá hợp đồng
1. Đơn giá xây dựng: Bên A khoán gọn tiền công cho bên B theo mét vuông (m2) xây dựng mặt sàn. Đơn giá mỗi m2 xây dựng hoàn thiện được tính như sau:
+ Sàn chính: 640.000 đồng/m2
+ Sàn phụ: 640.000 đồng/m2 x 50%
Giá trên là giá thi công xây dựng hoàn chỉnh đến bàn giao công trình, bao gồm: Gia cố thép móng, cột, sàn đúng kỹ thuật, đổ bê tông, làm cầu thang, xây móng, xây tường, chèn cửa, làm bể nước ngầm, bể phốt hoàn thiện, trát áo trong, ngoài, đắp phào chỉ, chiếu trần, trang trí ban công, ốp tường nhà tắm, nhà bếp, lát sàn trong phần xây dựng công trình, quét xi măng chống thấm mặt ngoài, lắp đặt hoàn thiện phần điện, nước, lăn sơn đúng yêu cầu kỹ thuật và thiết kế;
Các phần việc khác (nếu có) như: chống đỡ, che chắn đảm bảo an toàn cho nhà liền kề, chuyển đất khi đào móng sẽ được hai bên thỏa thuận riêng ngoài hợp đồng.
2. Chuẩn bị trước khi thi công: Bên B đảm nhiệm:
-Vận chuyển vật liệu trong nội bộ công trình. Bên A chỉ chịu trách nhiệm vận chuyển vật liệu đến chân công trình;
– Sàng cát, nắn chặt, uốn cốt thép;
– Phun ẩm gạch trước khi xây, phun ẩm tường sau khi xây, phun bảo dưỡng bê tông đúng kỹ thuật;
3. Bên B phải đảm bảo sự kết hợp giữa thợ điện và thợ xây lắp đường nước để lắp đặt đúng kỹ thuật và tiến độ thi công.
4. Tiến độ thi công.:
– Ngày bắt đầu thi công: Từ ngày …/ ……. /20…….
– Thời gian hoàn thiện kết thúc thi công bàn giao công trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thẩm mỹ vào ngày …/ …/ 20…., nếu chậm sẽ phạt 5 % giá trị hợp đồng
5. Trị giá hợp đồng: Trị giá hợp đồng được xác định như sau:
Thanh toán theo m2 hoàn thiện 640.000 đ/m2
Điều 2: Trách nhiệm của các bên
1. Trách nhiệm của Bên A:
– Cung cấp vật tư đảm bảo chất lượng, số lượng, cung cấp điện, nước đến công trình, tạm ứng và thanh toán kịp thời;
– Cung cấp bản vẽ kỹ thuật công trình;
– Cử người trực tiếp giám sát thi công về tiến độ, biện pháp kỹ thuật thi công về khối lượng và chất lượng, bàn giao nguyên liệu và xác nhận phần việc mới cho thi công tiếp;
– Thay mặt bên B (khi cần thiết) giải quyết các yêu cầu gấp rút trong quá trình thi công;
– Đình chỉ thi công nếu xét thấy không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động hoặc lãng phí vật tư.
2. Trách nhiệm của Bên B
– Cung cấp cốp pha lát sàn bằng gỗ hoặc tôn, xà gồ, cột chống theo đúng yêu cầu kỹ thuật về thời gian và số lượng ( chi phí thuộc về bên B );
– Luôn luôn đảm bảo từ 5 đến 6 thợ chính và 1 đến 2 thợ phụ trở lên để thi công trong ngày;
– Thi công theo thiết kế và các yêu cầu cụ thể của Bên A đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật của công trình, sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguyên vật liệu. Nếu làm sai, làm hỏng, lãng phí phải làm lại không tính tiền công và phải bồi hoàn vật liệu;
– Lập tiến độ thi công, biện pháp kỹ thuật an toàn và phải được sự nhất trí của bên A. Từng hạng mục công trình phải được bên A nghiệm thu mới được thi công tiếp;
– Đảm bảo thi công an toàn tuyệt đối cho người và công trình. Nếu có tai nạn xảy ra, bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
– Tự lo chỗ ăn, ở, sinh hoạt của công nhân, chấp hành các quy định về trật tư, an ninh, khai báo tạm trú;
– Bảo quản nguyên vật liệu bên A bàn giao và phương tiện, máy thi công;
– Khi đổ bê tông bên B phải đảm bảo bê tông phải được làm chắc bằng đầm dung;
– Bề mặt của tường, trần phải được trát phẳng, khi soi ánh sáng điện vào phải đảm bảo không nhìn rõ vết trát lồi lõm;
– Chịu trách nhiệm bảo hành công trình trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được bên A nghiệm thu đưa vào sử dụng. Nếu thấm tường, nứt tường, thấm sàn, nứt sàn bê tông thì bên B chịu trách nhiệm khắc phục, bên A không thanh toán số tiền bảo hành cho bên B;
– Số tiền bảo hành công trình là ……% tổng giá trị thanh toán.

Điều 3: Thanh toán
– Các đợt thanh toán dựa trên khối lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu:
+ Xong phần xây thô và đổ mái được ứng 40% ( ứng theo từng tầng );
+ Sau khi lát nền, sơn xong và bàn giao công trình bên A được thanh toán không vượt quá 90 % khối lượng công việc đã hoàn thành;
+ Khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng bên A được thanh toán số tiền còn lại sau khi đã trừ các khoản đã thanh toán, tạm ứng và tiền bảo hành công trình.
Điều 4: Cam kết
– Trong quá trình thi công nếu có vướng mắc, hai bên phải gặp nhau bàn bạc thống nhất để đảm bảo chất lượng công trình;
– Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu xét thấy bên B không đảm bảo về năng lực tổ chức và trình độ tay nghề kỹ thuật như đã thoả thuận, bên A có quyền đình chỉ và huỷ bỏ hợp đồng. Trong trường hợp đó bên B sẽ được thanh toán 70% theo khối lượng đã được nghiệm thu. Đối với phần phải tháo dỡ do không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sẽ không được thanh toán tiền công và bên B phải bồi thường thiệt hại hư hỏng;
– Hợp đồng có giá trị từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng. Bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo pháp luật hiện hành;
– Hợp đồng được lập thành hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.
| ĐẠI DIỆN BÊN A | ĐẠI DIỆN BÊN B |
Mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở
Số: …/HĐ-XD
……, ngày….. tháng…. năm….
– Căn cứ vào Bộ luật dân sự nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
– Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.
– Căn cứ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty……
– Căn cứ vào các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Căn cứ bảng báo giá số ……../BAOGIA/……..-……do công ty TNHH ………….lập ngày ……/……/……, đã được chủ đầu tư chấp thuận.
– Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên.
Hôm nay, ngày ……… tháng …… năm ……, chúng tôi các bên gồm có:
BÊN A: BÊN CHỦ ĐẦU TƯ
Đại diện : ……… Sinh năm: ….
CMND số : ……..Cấp ngày: ……..Tại: …..
Địa chỉ : …….
BÊN B: BÊN THI CÔNG
Tên : …..
Địa chỉ : …
Điện thoại : ……
Mã số thuế : …
Đại diện : … Chức vụ:
Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thi công công trình: XÂY DỰNG MỚI NHÀ …… tại ……., với các điều khoản sau:
ĐIỀU 1. QUY MÔ XÂY DỰNG
– Công trình: ……..
– Địa chỉ xây dựng: ……
– Cấu tạo công trình: Công trình xây dựng kiên cố, riêng lẻ
– Kết cấu: Móng, cột, dầm, sàn, mái bằng bê tông cốt thép, tường gạch.
– Quy mô: Theo giấy phép xây dựng được duyệt, các thỏa thuận tại báo giá nêu trên, bản vẽ thiết kế do công ty …………….. lập trên cơ sở giấy phép được duyệt và đã được chủ đầu tư chấp thuận.
ĐIỀU 2. NỘI DUNG THỎA THUẬN
2.1. Bên A giao khoán cho Bên B thi công trọn gói công trình nói trên theo các thỏa thuận tại báo giá …- …- …/……………………… và bản vẽ thiết kế kiến trúc, kết cấu do công ty ………………..lập trên cơ sở giấy phép được duyệt đã được chủ đầu tư chấp thuận.
2.2. Bên B chuẩn bị đầy đủ các máy móc, thiết bị và phương tiện vận chuyển, phương tiện thi công khác, chuẩn bị đầy đủ nhân lực và vật tư để hoàn thành công trình theo đúng bản vẽ thiết kế, đúng kỹ thuật, mỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định hiện hành của nhà nước.
2.3. Toàn bộ bê tông các cấu kiện chính của công trình có sử dụng phụ gia đông kết nhanh Sikament® R7 (hoặc R4), thời gian cho phép tháo dỡ cốt pha theo quy định hiện hành . nhà mẫu
ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
3.1. Hình thức khoán gọn:
Bên A và Bên B ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây lắp theo hình thức khoán gọn toàn bộ công trình theo báo giá đính kèm hợp đồng này, bao gồm các chi phí vận chuyển, thiết bị thi công, chi phí nhân công lắp đặt và các chi phí khác để thực hiện các công việc nêu trên với các đặc điểm sau đây:
– Giá trị hợp đồng là giá trị khoán gọn và sẽ không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng với điều kiện Bên B chỉ thi công theo đúng thiết kế hồ sơ kỹ thuật công trình theo thống nhất giữa hai bên trước khi khởi công.
– Giá trị hợp đồng chỉ thay đổi trong các điều kiện sau: Có phát sinh tăng / giảm về diện tích xây dựng, về hạng mục thi công. Hai bên phải xác nhận bằng văn bản điều chỉnh cho phần phát sinh này trước khi thực hiện các hạng mục liên quan.
– Việc thanh – quyết toán hợp đồng đối với các hạng mục khoán gọn trong trường hợp không có phát sinh sẽ không căn cứ trên khối lượng thi công thực tế của các hạng mục này mà chỉ căn cứ trên mức độ hoàn thành công việc của từng hạng mục. Quyết toán khối lượng thi công thực tế chỉ được áp dụng đối với phần phát sinh thuộc các hạng mục khoán gọn hoặc các hạng mục phát sinh mới trong quá trình thi công.
3.2. Tổng giá trị hợp đồng: ……….đ (chưa bao gồm Thuế VAT)
3.3. Phương thức thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo từng giai đoạn được quy định tại điều 4 [Phương thức thanh toán] của bảng báo giá số …-…- …/……-…….ký ngày …/…/ ….
– Hồ sơ thanh toán các đợt gồm: Biên lai thu tiền nếu thanh toán bằng tiền mặt.
– Các khoản thanh toán sẽ được thực hiện trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ khi Bên B hoàn thành các công đoạn thi công tương ứng hoặc chậm nhất sau ba (03) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thanh toán của Bên B.
– Nếu Bên A chậm thanh toán cho Bên B, cụ thể là quá ba (03) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thanh toán mà không có cam kết cụ thể thì Bên B có quyền tạm ngưng thi công công trình.
– Nếu Bên A chậm thanh toán cho Bên B, cụ thể là quá bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thanh toán, Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thi công theo quy định tại Điều 10 [Chấm dứt hợp đồng] dưới đây.
– Ngay khi công trình được bên B bàn giao cho bên A và bên A đưa vào sử dụng hoặc ngay khi bên A ký biên bản nhận bàn giao nhà từ bên B, hai bên tiến hành quyết toán công trình và bên A thanh toán dứt điểm cho bên B phần chi phí còn lại kể cả phần chi phí phát sinh nếu có.
3.4. Mọi tranh chấp liên quan đến hợp đồng sẽ được giải quyết theo Điều 12 của hợp đồng này.
3.5. Các khoản thanh toán sẽ được chuyển khoản theo thông tin trên thư yêu cầu thanh toán nếu thanh toán bằng hình thức chuyển khoản.
3.6. Khởi công ngày: …/…/ … (Dương Lịch).
3.7. Thời gian thi công phần thô là: … ngày, phần hoàn thiện dự kiến là … ngày. Tổng thời gian thi công dự kiến là: ……ngày làm việc kể từ ngày khởi công công trình. Không tính thời gian gián đoạn do các điều kiện pháp lý, thời tiết, ngày lể và ngày chủ nhật.
3.8. Trong trường hợp kéo dài thời hạn thi công do Bên A bàn giao mặt bằng chậm, cung cấp vật tư hoàn thiện chậm cũng như các yếu tố khách quan khác như thiên tai, địch họa thì hai bên sẽ bàn bạc và thống nhất lại tiến độ cho phù hợp.
3.9. Trong trường hợp có các yếu tố khách quan, và bất khả kháng gây chậm tiến độ thì Bên B phải ghi vào nhật ký công trình có xác nhận của giám sát Bên A để cùng nhau giải quyết, thời hạn thông báo và giải quyết sự cố sẽ không tính vào tiến độ thi công.

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
4.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
– Bên A có trách nhiệm chuẩn bị và bàn giao mặt bằng thi công đúng thời hạn, bàn giao nguồn, vị trí đấu nối và thanh toán tiền điện, nước phục vụ thi công trong suốt thời gian thi công.
– Bên A cung cấp đầy đủ thông tin, nội dung, các tài liệu pháp lý cần thiết liên quan đến công trình cho Bên B.
– Chịu trách nhiệm về quyền sở hữu nhà, đất, tranh chấp ranh xây dựng.
– Tạm ứng và thanh toán đúng theo Điều 3 của hợp đồng này.
– Bên A có mặt khi cơ quan chức năng yêu cầu để cùng Bên B giải quyết kịp thời các vướng mắc, tranh chấp (nếu có) trong suốt quá trình thi công công trình.
– Bên A có mặt (hoặc ủy quyền giám sát cho người đại diện và yêu cầu sự có mặt) để ký nghiệm thu từng phần, nghiệm thu toàn bộ công trình theo thông báo của Bên B, chậm nhất trong vòng hai (02) ngày kể từ ngày nhận thông báo về việc nghiệm thu nêu trên.
– Bên A có trách nhiệm thông báo cho đơn vị thiết kế (Nếu đơn vị thiết kế không phải là Bên B) xuống kiểm tra nghiệm thu các hạng mục công trình trước khi Bên B tiến hành các hạng mục tiếp theo.
– Ký kết biên bản nghiệm thu công trình theo thông báo của Bên B khi đưa công trình vào sử dụng trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Nếu công trình đã được đưa vào sử dụng quá 07 ngày mà Bên A vẫn chưa ký biên bản nghiệm thu thì coi như công trình đã được nghiệm thu toàn bộ.
4.2. Quyền và Nghĩa vụ của Bên B
– Trong quá trình thi công không được gây ảnh hưởng đến những nhà lân cận, nếu có sự cố xảy ra do lỗi của Bên B thì Bên B phải chịu trách nhiệm khắc phục hoặc bồi thường thiệt hại.
– Cử người có chuyên môn, có kinh nghiệm để làm giám sát kỹ thuật thi công tại công trình, và làm đầu mối liên lạc với Bên A trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng.
– Tổ chức thi công bảo đảm chất lượng tốt, đúng quy phạm kỹ thuật – mỹ thuật cho công trình đẹp và đúng thiết kế. Mọi sự thay đổi về thiết kế kiến trúc phải được sự đồng ý của Bên A.
– Tổ chức thi công bảo đảm an toàn lao động – có biện pháp che chắn bảo vệ công trình, có biển báo đúng quy cách, tuân thủ luật lao động.
– Cung cấp vật tư đến công trình đúng chủng loại, mẫu đã duyệt.
– Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và quyết định của giám sát Bên A tại công trình nếu các yêu cầu này phù hợp với kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng.
– Thông báo kịp thời cho Bên A mọi trở ngại do thiết kế không lường trước được hoặc trở ngại do điều kiện khách quan để hai bên bàn bạc thống nhất cách giải quyết (bằng văn bản hoặc ghi vào nhật ký công trình quy định tại Điều 08 của Hợp đồng này).
– Trong quá trình thi công Bên B phải đảm bảo vấn đề vệ sinh môi trường, không gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự trong khu vực.
– Xuất trình giấy phép hành nghề khi có sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
– Thông báo yêu cầu nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình và gửi Bên A trước 03 ngày.
– Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng nếu Bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán của mình theo Điều 3 của Hợp đồng này.
– Bên B không chịu trách nhiệm cho những sự cố được xác định bởi các sai phạm về kỹ thuật của đơn vị thiết kế khi công trình không do bên B thiết kế.
ĐIỀU 5. NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH
5.1. Sau khi hoàn thành toàn bộ công trình, Bên B phải thông báo cho Bên A để hai bên cùng tiến hành nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng.
5.2. Căn cứ để nghiệm thu bao gồm (nhưng không giới hạn):
– Bản vẽ thiết kế.
– Biên bản nghiệm thu từng phần, phù hợp với tiến độ thi công.
– Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định hiện hành.
5.3. Bên B thông báo trước cho Bên A thời gian tiến hành nghiệm thu, nếu đại diện Bên A không có mặt tiến hành nghiệm thu và ký biên bản trong vòng 03 ngày thì coi như Bên A đã nghiệm thu. Thời gian chờ nghiệm thu của bên B được tính vào tiến độ thi công công trình.
5.4. Nếu Bên A không có mặt theo yêu cầu của Bên B để nghiệm thu công trình như đã nêu tại Điều 5.1 thì công trình sẽ đương nhiên được coi là đã được Bên A nghiệm thu. Các bên sẽ làm thủ tục bàn giao và thanh – quyết toán công trình theo Điều 6 dưới đây.
5.5. Nếu công trình đã được đưa vào sử dụng quá 07 ngày mà Bên A vẫn chưa ký biên bản nghiệm thu thì xem như công trình đã được nghiệm thu toàn bộ.
ĐIỀU 6. BÀN GIAO VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG
6.1. Sau khi kết thúc việc thi công, các bên tiến hành nghiệm thu hoàn thành công trình và bàn giao đưa vào sử dụng (theo mẫu quy định hiện hành). Bên A có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thanh toán của mình theo Điều 3 của Hợp đồng này.
6.2. Sau khi công trình được bàn giao đưa vào sử dụng theo quy định của hợp đồng. Hai bên tiến hành thanh lý Hợp đồng theo mẫu quy định hiện hành.
ĐIỀU 7. BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH
7.1. Bên B cam kết bảo hành kỹ thuật toàn bộ khung kết cấu bê tông cốt thép chịu lực chính của công trình trong 05 năm và các phần khác do bên B thi công trong 01 năm kể từ ngày bàn giao đưa vào sử dụng.
7.2. Việc kiểm tra, bảo hành được thực hiện trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc ngay sau khi nhận được thông báo của chủ đầu tư. Thời gian thực hiện bảo hành không rơi vào tháng 01, tháng 02 âm lịch hằng năm.
7.3. Trong vòng 03 năm tiếp theo khi thời hạn bảo hành kết thúc, nếu có các vấn đề về kỹ thuật nghiêm trọng như lún, nghiêng, nứt … xảy ra tại công trình, công ty ……………. cam kết tiếp tục phối hợp xác định nguyên nhân và phối hợp với chủ đầu tư để khắc phục sự cố.
7.4. Nội dung bảo hành bao gồm: khắc phục các sự cố, sửa chữa khiếm khuyết của công trình sau khi công trình được bàn giao đưa vào sử dụng.
7.5. Nội dung bảo hành không bao gồm các hư hỏng không do lỗi của công ty ………………gây ra, ví dụ như:
– Những hư hỏng tự nhiên, hư hỏng do quá trình vận hành – sử dụng không dúng cách. Hao mòn do sử dụng. Những hư hỏng do các nhà xung quanh xây dựng làm ảnh hưởng.
– Nứt do tác động ngoại lực (thiên tai, động đất, con người….).
– Thấm chân tường do code trong nhà thấp hơn xung quanh, làm nước bên ngoài thấm vào chân tường. Trong các trường hợp thấm tường được bắt nguồn từ việc các công trình liền kề bị thấm lan qua. Thấm do không thể xử lý mặt ngoài (ví dụ: do điều kiện thi công hoặc do tranh chấp nên không cho phép che khe hở giữa công trình với các nhà liền kề xung quanh)……
– Những sai sót do lỗi thiết kế, nếu thiết kế không do công ty cung cấp.
ĐIỀU 8. NHẬT KÝ, PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG
8.1. Nhật ký công trình là một tài liệu do Bên B lập ra để theo dõi và giám sát quá trình thi công công trình tại thời điểm bắt đầu thi công đến khi công trình bàn giao và thanh lý Hợp đồng.
8.2. Mọi hoạt động diễn ra tại công trình, bao gồm cả phần thi công thô và phần hoàn thiện, kể cả các hoạt động giữa Bên A và Bên B sẽ được phản ánh chính xác và trung thực vào nhật ký công trình.
8.3. Vào mỗi ngày làm việc, đại diện của các bên hoặc đại diện có thẩm quyền của các bên phải ký vào nhật ký công trình coi như là việc xác nhận thông tin về các công việc được thực hiện trong ngày phù hợp với tiến độ thi công.
8.4. Trong trường hợp bất kỳ bên nào đơn phương chấm dứt hợp đồng trái với quy định tại điều 10 [Chấm dứt hợp đồng] thì bị phạt 12% giá trị hợp đồng đã ký.
8.5. Trong trường hợp bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng, hoặc hợp đồng bị chấm dứt được xác định do lỗi của bên A thì bên B không phải hoàn trả bất kỳ khoản tạm ứng nào trước đó đã được bên A tạm ứng cho bên B.
8.6. Mức phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán được áp dụng theo mức lãi suất tín dụng quá hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm vi phạm, tính từ ngày hết thời hạn thanh toán. Trường hợp này không giới hạn mức phạt tối đa.
ĐIỀU 9. KHỐI LƯỢNG VÀ CHI PHÍ PHÁT SINH
9.1. Hợp đồng được cam kết không phát sinh trong suốt quá trình thi công xây dựng, nếu bên A không yêu cầu bên B thực hiện các công việc nằm ngoài hợp đồng này (như: Thay đổi quy mô công trình, tăng diện tích xây dựng, thay đổi thiết kế đã ký xác nhận …)
9.2. Phát sinh tăng được hiểu là khi có bất kỳ khối lượng công trình nào phát sinh ngoài bản vẽ thiết kế hoặc dự toán, báo giá công trình theo yêu cầu của Bên A.
9.3. Phát sinh giảm được hiểu là một trong những hạng mục công trình không được thực hiện theo yêu cầu của Bên A theo thiết kế đã được duyệt trước khi hạng mục đó được thi công. Nếu hạng mục công trình đó đã được Bên B thi công thì không được gọi là phát sinh giảm.
9.4. Bên B phải ngay lập tức thông báo cho Bên A về khối lượng phát sinh thông qua một trong hai hình thức sau đây:
- Thông qua nhật ký công trình
- Bằng biên bản phát sinh
9.5. Khối lượng phát sinh được tính toán trên cơ sở khối lượng thực tế. Nếu không có dự toán thì do hai bên thỏa thuận bằng văn bản. Thời gian thi công phần phát sinh được tính vào tiến độ thi công công trình.
9.6. Bên A phải thanh toán dứt điểm chi phí phát sinh trong phần thanh toán tiếp theo.
ĐIỀU 10. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:
10.1. Các Bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo Hợp đồng này.
10.2. Bên A yêu cầu thay đổi thiết kế mà theo ý kiến của Bên B mà những yêu cầu thay đổi thiết kế này không phù hợp với thực tiễn ngành, tiêu chuẩn quy chuẩn trong xây dựng và luật pháp Việt Nam.
10.3. Bên A vi phạm điều khoản thanh toán.
10.4. Bên B vi phạm các điều khoản về trách nhiệm của nhà thầu.
10.5. Hoặc một trong các Bên vi phạm nghiêm trọng các điều khoản khác của Hợp đồng này mà không khắc phục trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên không vi phạm.
10.6. Các trường hợp bất khả kháng nêu tại Điều 11 dưới đây.
ĐIỀU 11. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG
11.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài sự kiểm soát hợp lý của các bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một Bên hoặc các Bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng này. Các sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thay đổi về mặt chính sách của Nhà nước, chiến tranh, bạo loạn, tình trạng khẩn cấp, đình công, hỏa hoạn, động đất, lụt bão, sét đánh, sóng thần và các thiên tai khác.
11.2. Nếu một Bên bị cản trở không thể thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này vì sự kiện bất khả kháng thì Bên đó phải thông báo cho Bên kia bằng văn bản trong vòng 07 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Bên bị ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng cùng với các Bên sẽ nỗ lực để hạn chế và kiểm soát mức độ thiệt hại của sự kiện bất khả kháng. Bên không bị ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng có thể gửi yêu cầu chấm dứt Hợp đồng này nếu Bên bị ảnh hưởng sự kiện bất khả kháng không khắc phục được trong vòng 20 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng.
11.3. Thời gian ngừng thi công do thời tiết hay do sự kiện bất khả kháng sẽ không được tính vào tiến độ thi công của công trình.
ĐIỀU 12. LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
12.1. Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh theo pháp luật nước CHXHCN Việt Nam.
12.2. Tất cả các tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua hòa giải thiện chí giữa các Bên. Nếu sau 30 ngày kể từ ngày xảy ra tranh chấp mà không giải quyết được thông qua hòa giải, tranh chấp sẽ được giải quyết tại tòa án có thẩm quyền tại Tp. Hồ Chí Minh.
12.3. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, các Bên vẫn phải tuân thủ các nghĩa vụ của mình trong quá trình thực hiện Hợp đồng này.
12.4. Nếu xảy ra trường hợp có sự bất đồng về mặt chất lượng bê tông mà hai bên không tự ý giải quyết được thì Tổng hội địa chất Việt Nam – Liên hiệp địa kỹ thuật xây dựng sẽ là trọng tài đương nhiên để phân xử và quyết định của cơ quan này là quyết định cuối cùng.
ĐIỀU 13. CAM KẾT CHUNG
13.1. Các phụ lục sau đây là một phần đính kèm của Hợp đồng này:
+ Bảng báo giá số: …- …-2018/BAOGIA/……. do công ty …………….. lập, được ký ngày …/ …/ …
+ Bản thiết kế Kiến trúc, kết cấu
+ Và các phụ lục khác
13.2. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện Hợp đồng. Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có vấn đề gì bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết để tích cực giải quyết, nội dung được ghi lại dưới hình thức biên bản hoặc ghi vào nhật ký công trình.
13.3. Mọi sự sửa đổi hay bổ sung vào bản Hợp đồng này phải được sự đồng ý của hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.
ĐIỀU 14. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
14.1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi hoàn tất việc thanh lý Hợp đồng. Hợp đồng này được lập thành 02 bản, Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản, và có giá trị pháp lý như nhau.
14.2. Sau khi đọc lại lần cuối cùng và thống nhất với những nội dung đã ghi trong Hợp đồng, hai Bên cùng ký tên dưới đây
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———
…………, ngày…tháng…năm….
HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỌN GÓI
(Số: SGH-…-……./HĐTCTG)
Công trình: …………………………………………………………………………………………………..
Địa điểm: …………………………………………………………………………………………………….
Chủ đầu tư: ………………………………………………………………………………………………….
– Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ 4;
– Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 16/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình
– Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ
– Căn cứ Thông tư số 37/2015/NĐ-CP của Chính Phủ về việc hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
– Căn cứ hồ sơ thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình ……………………. do chủ đầu tư cung cấp;
– Căn cứ vào nhu cầu năng lực của hai bên;
Hôm nay, tại nhà ……………………….., Chúng tôi gồm có:
BÊN GIAO THẦU (BÊN A):
Người đại diện: ……………………………………………………………………………………………..
Sinh năm: …………………………………………………………………………………………………….
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………..
Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………
BÊN NHẬN THẦU (BÊN B):
CÔNG TY …………………………………………………………………………………………………….
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………..
Điện thoại: ………………………………………………. Website: ………………………………………
Fax: …………………………………………………………………………………………………………….
Mã số thuế: ………………………………. Email: ………………………………………………………..
Tài khoản tại Ngân hàng …………………………………………………………………………………..
Do Ông: ………………………………………….. Chức vụ: ……………………………………………..
Làm đại diện.
Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thi công về việc thi công xây dựng mới công trình …….. với các điều khoản sau:
Điều 1: Nội dung công việc và các yêu cầu kỹ thuật
Nội dung công việc
Bên A giao và bên B nhận khoán gọn (trọn gói) thi công toàn bộ phần vật tư và nhân công để làm hoàn thành các công tác từ khi nhận mặt bằng thi công đến khi hoàn thiện toàn bộ căn nhà ………………………… theo đúng hồ sơ thiết kế và bảng báo giá đã được hai bên thống nhất.
Quy mô xây dựng:
Cấu tạo công trình: Công trình xây dựng kiên cố, riêng lẻ
Kết cấu công trình: Móng, cột, dầm sàn bê tông cốt thép, mái lợp ngói, tường gạch bao che
Diện tích xây dựng: Tổng diện tích sàn xây dựng: ……….. m2.
Phạm vi công việc:
Bên B phải cung cấp toàn bộ lao động, quản lý, thiết bị và vật tư trong phạm vi công việc của mình nhằm thực hiện các công việc ghi ở điều 1.
Thiết lập toàn bộ quy trình, hệ thống quản lý, báo cáo đầy đủ nhằm kiểm soát chất lượng cũng như tiến độ một cách chặt chẽ cho bên A đầy đủ các thông tin để có thể đánh giá công việc, tiến độ một cách độc lập.
Thi công xây dựng tất cả các công trình tạm: kho bãi, lán trại và duy trì tất cả các hạng mục đó một cách an toàn và hiệu quả cho đến khi hoàn thành công trình hoặc phải đưa ra khỏi công trường nhằm trả lại mặt bằng theo yêu cầu của bên A.
Cung cấp và quản lý nội quy công trường về việc đi lại, giờ giấc, quy trình một cách an toàn và khoa học đối với nguồn lực của mình bao gồm: lao động tại công trường, nhân viên Ban chỉ huy công trường
Yêu cầu kỹ thuật:
1. Tiêu chuẩn kỹ thuật khi thi công:
Yêu cầu kỹ thuật theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công đã được hai bên A và B thống nhất.
Theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam hiện hành.
Yêu cầu mỹ thuật theo thiết kế thi công.
Phải thực hiện theo đúng thiết kế:
Công trình sau khi thi công đạt tiêu chuẩn về kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng theo đúng tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

2. Yêu cầu về công tác nghiệm thu:
Hồ sơ nghiệm thu:
Tuân thủ theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2005 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình; các tiêu chuẩn TCVN hiện hành.
Tuân thủ các bước, các điểm dừng nghiệm thu theo yêu cầu của giám sát bên A
Thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết cho công tác nghiệm thu như công tác thí nghiệm vật liệu, cung cấp các giấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ.
Điều 2: Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng
Tổng thời gian để Bên B thực hiện hoàn thành toàn bộ nội dung công việc nêu tại Điều 1 của Hợp đồng là ……. ngày (bao gồm ngày nghỉ, ngày lễ), kể từ ngày bên A bàn giao mặt bằng thi công.
Nhà thầu có trách nhiệm thi công công trình ngay sau khi ký hợp đồng, nhận bàn giao mặt bằng công trình và phải tiến hành thi công công trình đúng thời gian thi công công trình theo hợp đồng.
Bên B đảm bảo hoàn thành công trình: Trong thời gian ……. ngày (bao gồm toàn bộ ngày thứ 7, chủ nhật và ngày lễ, tết) kể từ ngày khởi công trình.
Mọi nguyên nhân làm chậm tiến độ thi công như có những thay đổi về thiết kế, thay đổi yêu cầu kỹ thuật, hoặc các nguyên nhân do bên A chậm tiến độ thực hiện các thủ tục nghiệm thu, tạm ứng, thanh toán và các lý do khách quan bất khả kháng khác thì phải được Ban kỹ thuật Bên A, Bên B xác nhận bằng văn bản và ghi vào sổ nhật ký công trường. Khi đó Bên B có quyền kéo dài thời gian thi công đúng bằng thời gian mà văn bản xác nhận.
Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của bên A
Thanh toán cho Bên B theo đúng điều khoản thanh toán quy định của hợp đồng này.
Bàn giao mặt bằng cho Bên B thi công
Cử Giám sát kiểm tra và lập các biên bản nghiệm thu và xác nhận khối lượng công việc cho Bên B như theo quy định của hợp đồng này.
Thông tin họ tên, phạm vi trách nhiệm của cán bộ giám sát cho Bên B trước khi khởi công;
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của bên B
Thực hiện khởi công, thi công công trình theo thiết kế thi công và các hiệu chỉnh đã được hai bên chấp nhận và bàn giao công trình không chậm hơn thời hạn quy định tại hợp đồng này.
Bên B phải cung cấp tiến độ thi công chi tiết từng hạng mục cho bên A kèm theo biện pháp thi công của các hạng mục trong công trình.
Bên B có trách nhiệm làm lán trại công trình để phục vụ công tác làm việc tại công trình.
Mọi sự thay đổi thiết kế thi công đều phải được bên A chấp thuận mới được tiến hành thi công.
Có trách nhiệm quản lý, đảm bảo an ninh, an toàn lao động trên công trình và vệ sinh môi trường, tuân thủ mọi nội quy, quy chế của chủ đầu tư, chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra tai nạn lao động trên công trường
Có trách nhiệm liên hệ, sắp xếp kho vật tư, lán trại công nhân cho việc thi công trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.
Thông báo bằng văn bản tổ chức của Bên B tại công trường: họ tên, phạm vi trách nhiệm của cán bộ trước khi khởi công; việc thay đổi cán bộ phải đảm bảo có năng lực tương đương và phải được sự chấp thuận của Bên A, đồng thời phải đảm bảo tiến trình công việc không bị ảnh hưởng.
Thông báo bằng văn bản danh sách công nhân sẽ thi công trên công trường để bên A thuận tiện trong việc theo dõi kiểm tra
Chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình (trong trường hợp thi công sai thiết kế đã được duyệt).
Toàn bộ công tác thi công, sửa chữa và hoàn thành công trình phải thực hiện sao cho không gây trở ngại, hư hỏng, tổn thất cho công trình công cộng và công trình kế cận.
Bên B có trách nhiệm phối hợp cùng Bên A giải trình theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước khi có sự việc liên quan đến phạm vi công việc trong hợp đồng này.
Tuân thủ theo các quy định của chủ đầu tư, bên A khi ra vào công trình.
Chịu toàn bộ trách nhiệm về an toàn lao động cho công nhân làm việc trên công trường do mình quản lý.
Vệ sinh dọn dẹp mặt bằng thi công thường xuyên, vệ sinh bàn giao công trình
Điều 5: Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình
5.1. Điều kiện nghiệm thu
Tuân thủ theo đúng thiết kế đã được thống nhất.
Tuân thủ các quy định về chất lượng công trình do nhà nước ban hành.
Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.
5.2. Cơ sở và hình thức nghiệm thu
Bên A, Bên B cùng tiến hành kiểm tra nghiệm thu. Các chỉ tiêu kỹ thuật phải được bên A kiểm tra và chấp nhận theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành. Bên B phải cử đại diện có thẩm quyền để tham gia nghiệm thu.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan.
5.3. Thời gian nghiệm thu
Bên A sẽ tiến hành nghiệm thu theo các điểm dừng kỹ thuật. Tất cả các khối lượng, hạng mục ngầm, khuất lấp phải được nghiệm thu kỹ thuật, hoàn tất bằng bản vẽ hoàn công có kiểm tra xác nhận đầy đủ trước khi thi công các giai đoạn tiếp theo. Sau khi hoàn thành toàn bộ công trình sẽ tiến hành nghiệm thu chính thức.
Khi hạng mục hoàn chỉnh đủ điều kiện nghiệm thu, Bên B báo cho Bên A bằng văn bản trước ít nhất 1 ngày trước ngày dự kiến bắt đầu tiến hành nghiệm thu. Sau khi kiểm tra hạng mục cần nghiệm thu đạt yêu cầu quy định thì Bên A sẽ tổ chức nghiệm thu trong thời gian không quá 1 ngày tính từ ngày bên A nhận được văn bản đề nghị của bên B.
5.4. Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng
Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong
Đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng Việt Nam.
Điều 6: Giá trị hợp đồng:
Hình thức khoán gọn:
Giá trị Hợp đồng là giá trị khoán gọn và sẽ không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện
Việc quyết toán Hợp đồng đối với các hạng mục khoán gọn trong trường hợp không có phát sinh sẽ không căn cứ trên khối lượng thi công thực tế của các hạng mục này mà chỉ căn cứ trên mức độ hoàn thành công việc của từng hạng mục. Quyết toán khối lượng thi công thực tế chỉ được áp dụng đối với phần phát sinh thuộc các hạng mục khoán gọn hoặc các hạng mục phát sinh mới trong quá trình thi công.
Trong quá trình thi công nếu có phát sinh tăng hoặc giảm khối lượng các hạng mục xây lắp, hai bên cùng bàn bạc và thỏa thuận bằng văn bản và ký nhận vào nhật ký công trình để làm cơ sở cho việc thanh toán.
Một số vật tư hoàn thiện như: gạch ốp lát các loại, cửa đi – cửa sổ các loại, thiết bị vệ sinh,… nếu bên A tự chọn theo ý thích của mình thì khi thanh quyết toán công trình sẽ trừ lại với bên B theo đúng đơn giá chi tiết của Hợp đồng này.
Giá trị hợp đồng:
Giá trị hợp đồng: ……………………… đồng (Không bao gồm thuế VAT 10%)
(Bằng chữ:……………………………………………)
Giá Hợp đồng bao gồm tất cả các chi phí để thực hiện toàn bộ các nội dung công việc nêu tại Điều 1 của Hợp đồng: toàn bộ chi phí, phí, lợi nhuận và tất cả các loại thuế theo đúng quy định của pháp luật.
Giá trị trên sẽ không thay đổi trong thời gian thực hiện hợp đồng. Trừ các trường hợp sau:
Có phát sinh tăng khối lượng ngoài hồ sơ thiết kế và ngoài bảng báo giá được các bên A – B yêu cầu và xác nhận.
Có phát sinh giảm khối lượng trong hồ sơ thiết kế hoặc trong bảng báo giá được các bên A- B yêu cầu và xác nhận.
Đơn giá trong bản dự toán của bên B gửi cho bên A là cơ sở để tính phát sinh tăng hoặc giảm sau này.
Mọi sự thay đổi nội dung của hợp đồng hoặc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng đều phải được thực hiện bằng văn bản (bằng phụ lục hoặc biên bản bổ sung hợp đồng) và được sự đồng ý của các bên A – B.
Trong trường hợp cần bổ sung hoặc thay đổi, Bên A sẽ có yêu cầu bằng văn bản cho Bên B. Chậm nhất trong thời gian 3 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu bằng văn bản, Bên B sẽ thông báo bằng văn bản về các yêu cầu kỹ thuật và chi phí phát sinh (nếu có) cho Bên A. Các yêu cầu kỹ thuật và chi phí phát sinh (nếu có) được các bên thống nhất sẽ được Bên A thanh toán cho Bên B khi tiến hành quyết toán và thanh lý hợp đồng.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Lưu ý cần biết khi ký hợp đồng xây nhà ở
Dù việc soạn thảo, ký kết mẫu hợp đồng xây nhà mang tinh thần tự nguyện giữa hai bên, nhưng để đảm bảo đạt được mục tiêu mong muốn cũng như ràng buộc giữa khách hàng và đơn vị thi công xây dựng trong các trách nhiệm: thi công, thanh toán, bảo hành… Bạn cần lưu ý những điều sau đây:
Thứ nhất: Trong mẫu hợp đồng xây cần phải đính kèm phụ lục bản vẽ hoặc phụ lục nhu cầu xây dựng chi tiết để đội thi công theo đó thực hiện. Việc quy định rõ ràng cũng tránh xảy ra trường hợp chủ nhà về sau đòi thay đổi kiểu xây dựng khác hoặc đơn vị thi công xây không đúng với nhu cầu của chủ nhà đã thỏa thuận trước đó.
Thứ 2: Bên chủ thầu/ đơn vị thi công cần đảm bảo trách nhiệm, giám sát tiến độ thi công. Trong trường hợp cần thiết phải lập cả hợp đồng giao khoán xây dựng.

Thứ 3: Bản vẽ thiết kế là cơ sở quan trọng quyết định việc thi công có đúng ý đồ của chủ nhà hay không, đồng thời nó cũng là căn cứ để tính toán khối lượng, xác định rõ chủng loại, mẫu mã, giá thành loại vật liệu, thiết bị đưa vào sử dụng trong công trình xây nhà. Vì vậy, bản vẽ thiết kế đính kèm trong mẫu hợp đồng xây nhà trọn gói cần được thể hiện đầy đủ, chi tiết các nội dung như:
- Thiết kế kết cấu: phương án xử lý nền móng, kích thước, chủng loại cọc (nếu có), chủng loại bê tông, cốt thép
- Thiết kế kiến trúc: mặt đứng, mặt bằng, mặt cắt, các chi tiết hoàn thiện
- Kinh nghiệm khi ký hợp đồng xây nhà trọn gói
- Kinh nghiệm khi ký hợp đồng xây nhà trọn gói
- Thiết kế hệ thống điện, hệ thống tiếp địa, chống sét (nếu có)
- Hệ thống cấp thoát nước.
- Hệ thống điện nhẹ: internet, camera, thiết bị thông minh (nếu có)
- Có bảng thống kê vật liệu đầy đủ, chi tiết, rõ ràng.
- Nêu rõ chủng loại, kích thước, màu sắc, chất liệu, số lượng các loại nguyên vật liệu, thiết bị trong công trình.
Cuối cùng, khi ký hợp đồng xây dựng là luôn rõ ràng về giá cả và thông tin của tất cả các loại vật tư, thiết bị….Vậy nên, bạn hãy yêu cầu bên nhận thầu trọn gói tư vấn rõ ràng, tỉ mỉ về: thương hiệu, giá cả, nguồn gốc, xuất xứ, kích thước, màu sắc, chỗ mua…. của các loại vật tư, vật liệu, thiết bị chính dự định sẽ đưa vào công trình như: sắt thép, xi măng, bê tông, sơn bả, cửa, gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh, vật tư điện nước, thiết bị chiếu sáng…..
XEM NGAY: Quy trình thi công xây dựng nhà phố, nhà ở năm 2025
Trên đây là những mẫu hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng nhà ở được sử dụng nhiều nhất 2025. Quý khách có thể tham khảo để biên soạn lại sao cho phù hợp nhất với công trình của mình.
Nếu cần được tư vấn cụ thể hơn về vấn đề này hay tham khảo thông tin về dịch vụ xây nhà trọn, bạn vui lòng liên hệ với TXD Construction qua hotline để được hỗ trợ tốt nhất.

Bài viết liên quan
Chi tiết hợp đồng xây nhà cấp 4 cập nhật mới nhất 2025
Hợp đồng xây nhà cấp 4 không chỉ giúp đảm bảo quyền lợi của gia...
Th2
Mẫu hợp đồng cải tạo, sửa chữa nhà ở mới nhất 2025
Hợp đồng sửa chữa nhà ở là gì? TXD Construction xin chia sẻ tới bạn...
Th2